Thông gió và cấp gió tươi là gì? mục đích của thông gió và cấp gió tươi?

Thông gió và cấp gió tươi là gì? Mục đích của thông gió và cấp gió tươi? Cấp bao nhiêu và cấp như thế nào? Có hướng dẫn tính toán theo tiêu chuẩn thông gió và cấp khí tươi của Việt Nam TCVN 5687 – 2010. Và chúng ta có thể tham khảo cách tính thông gió cấp khí tươi của Nhật Bản.

Thông gió và cấp khí tươi là gì? Mục đích của thông gió và cấp gió tươi?

Trong sinh hoạt và làm việc thì con người và các đồ vật con người sử dụng có sinh ra các chất độc hại và bụi bẩn. Loại bỏ các chất độc hại và bụi bẩn đó để không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Làm việc trong phòng kín con người có cảm giác mệt mỏi, ngột ngạtt. Thực tế hiện tượng này là do con người thiếu ô xy để thở. Nếu tình trạng kéo dài có thể sinh ra bệnh tật và ảnh hưởng đến sức khoẻ. Không khí chúng ta thở hàng ngày là thứ ta dùng nhiều nhất, vì vậy không khí sạch quan trọng không kém so với thực phẩm và nước uống của bạn.

Nói riêng về O2 và CO2:

Con người luôn luôn hít khí O2 và thải CO2 vì vậy trong môi trường luôn luôn cần có đủ khí O2 thì con người mới cảm thấy đễ chịu. Ở một số công trình, việc thông gió và cấp khí tươi cho không gian điều hòa không được quan tâm. Không gian kín, không có không khí tự nhiên trao đổi. Lượng O2 giảm dần, CO2 tăng lên. Vì vậy muốn đủ khí O2 cho con người trao đổi thì nhất thiết phải thải khí CO2 thừa ra ngoài và cấp một lượng khí tươi giàu O2 thay thế.

Vì vậy, thông gió và cấp khí tươi là quá trình thay đổi không khí trong phòng đã ô nhiễm bằng không khí tươi mới giàu oxy và sạch từ bên ngoài trời đã qua xử lý. Mụch đích của thông gió và cấp khí tươicải thiện chất lượng không khí thở, làm tăng chất lượng cuộc sống, cải thiện sức khỏe con người.

thông gió và cấp khí tươi là gì

Cấp bao nhiêu và cấp như thế nào?

Có 2 phương pháp cấp gió tươi là thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức.

– Thông gió tự nhiên bắng lam gió hoặc ô thông gió
– Thông gió cưỡng bức là sử dụng quạt để thải bớt không khí chứa nhiều CO2 ra ngoài và thay thế bằng không khí giàu O2 vào trong.
Ví dụ 1 ; Tính toán lưu lượng cấp gió tươi theo TCVN. Phòng làm việc công sở có diện tích 30 m2 độ cao từ sàn đến trần là 2.8 m .Tính lưu lượng gió cấp gió tươi cho phòng làm việc.

Tính theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687-2010

Theo TCVN 5687 – 2010 tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế điều hòa không khí và thông gió thì đã quy định rất rõ ràng với từng loại công trình dân dụng, thương mại, công nghiệp, chi tiết từng khu vực công năng của công trình xây dựng.

TT

Tên phòng

Diệntích,m2/người

Lượng không khí ngoài yêu cu

Ghi chú

m3/h.người

m3/h.m2

1

2

3

4

5

6

1

Khách sạn, nhà nghỉ

Phòng ngủ

10

35

Không phụ thuộc diện tích phòng.

Phòng khách

5

35

Hành lang

3

25

Phòng hội thảo

2

30

Hội trường

1

25

Phòng làm việc

12-14

30

Sảnh đón tiếp

1,5

25

Phòng ngủ tập thể

5

25

Phòng tắm

40

Dùng khi cần, không thường xuyên.

2

Cửa hàng giặt khô

3

40

3

Nhà hàng ăn uống

Phòng ăn

1,4

30

Phòng cà phê, thức ăn nhanh

1

30

Quầy ba, cốc-tai

1

35

Cần lắp đặt thêm hệ thống hút khói.

Nhà bếp (nấu nướng)

5

25

Phải có hệ thống hút mùi. Tổng lượng không khí ngoài và gió thâm nhập từ các phòng kềbên phải đủ đảm bảo lưu lượng hút thải không dưới 27 m3/h.m2.

4

Nhà hát, rạp chiếu bóng

Phòng khán giả

0,7

25

Cần có thông gió đặc biệt để loại bỏ các ảnh hưởng của quá trình dàn dựng, ví dụ như khâu lửa khói, sương mùv..v…

Hành lang

0,7

20

Studio

1,5

25

Phòng bán vé

1,6

30

5

Cơ sở đào tạo, trường học

Phòng học

2

25

Phòng thí nghiệm (PTN)

3,3

35

Xem thêm quy định tại tài liệu của phòng thử nghiệm.

Phòng hội thảo, tập huấn

3,3

30

Thư viện

5

25

Hội trường

0,7

25

Phòng học nhạc, học hát

2

25

Hành lang

2

Phòng kho

9

Chỉhoạt động khi cần.

6

Bệnh viện, trạm xá, nhà an dưỡng

Phòng bệnh nhân

10

40

Phòng khám bệnh

5

25

Phòng phẫu thuật

5

50

Phòng khám nghiệm tử thi

9

Không được lấy không khítuần hoàn từ đây cấp vào các phòng khác.

Phòng vật lý trị liệu

5

25

Phòng ăn

1

25

Phòng bảo vệ

2,5

25

7

Nhà thi đấu thể dục thể thao và giải trí

Khán đài thi đấu

0,7

25

Phòng thi đấu

1,4

35

Sân trượt băng trong nhà

9

Bể bơi trong nhà có khán giả

9

Có thể đòi hỏi lưu lượng không khí lớn hơn để khống chế độ ẩm.

Sàn khiêu vũ

1

40

Phòng bowling

1,4

40

8

Các không gian công cộng

Hành lang và phòng chứa đồ gia dụng

1

Dãy cửa hiệu buôn bán

5

4

Cửa hàng

20

1

Phòng nghỉ

1,5

25

Phòng hút thuốc

1,5

30

Phải hút thải khí, không tuần hoàn khí thải.

9

Các loại cửa hàng đặc biệt

Cửa hàng cắt tóc

4

25

Cửa hàng chăm sóc sắc đẹp

4

40

Cửa hàng quần áo, đồgỗ

5

Cửa hàng bán hoa

12

25

Siêu thị

12

25

10

Bến xe, Nhà ga

Phòng đợi tàu, xe

1

25

Sân ga (trong nhà)

1

25

11

Nhà hành chính – Công s

Phòng làm việc

8-10

25

Phòng hội thảo, Phòng hội đồng, Phòng họp ban GĐ

1

30

Phòng chờ

2

25

12

Nhà ở

Phòng ngủ

8-10

35

Phòng khách

8-10

30

CHÚTHÍCH: Diện tích m2/người ghi ở cột 3 là diện tích thực tế dành cho vị trí chiếm chỗ của người trong phòng.

Theo TCVN-5687-2010. Mật độ người/ diện tích phòng làm việc là 8-10 m2 /người. Chọn mật độ phân bố là 9 m2/người .Số người có trong phòng là 3.33 người. Phòng làm việc thì lưu lượng gió tươi cấp cho 1 người là 25m3/h. Vậy:
Lưu lượng cần thiết là : 3.33 x25 m3/h/người =83 m3/h (1).

Trong trường hợp với phòng làm việc 30m2 mà số người làm việc thực tế có thể nhiều hơn thì ta nên nhân 25 với số người làm việc thực tế thì sẽ ra lưu lượng gió tươi cần cấp.

 Trong trường hợp không có đủ cơ sở tính toán thì bạn có thể áp dụng tính lưu lượng gió tươi cấp vào bằng bội số tuần hoàn nhân với thể tích phòng như sau:

Loại phòng, công trình

Slần (bội số) trao đổi không khí (lần/h)

Công sở

6

Nhà ở, phòngngủ

2-3

Phòng ăn khách sạn, căng tin

10

Cửa hàng, siêu thị

6

Xínghiệp, nhà công nghiệp

6

Phòng học

8

Phòng thínghiệm

10-12

Thư viện

5-6

Bệnh viện

6-8

Nhà hát,rạp chiếu bóng

8

Sảnh, hành lang, cầu thang, lối ra**

4

Phòng tắm, phòng vệ sinh

10

Phòng bếp (thương nghiệp, ký túc xá, xí nghiệp)

20

Ga ra ôtô

6*

Trung tâm cứu hỏa

6

Phòng máy bơm cấp thoát nước

8

* Áp dụng đối với chiềucao phòng 2,5 m. Khi chiều cao phòng trên 2,5 m, phải tính theo tỷlệ tăng của chiều cao;

** Sảnh có diện tích dưới 10 m2 không đòi hỏi phải có thông gió cơ khí.

Đối với phòng trong tầng hầm, bộisố trao đổi không khí có thể tăng thêm từ 20 % đến 50 %.

Tham khảo cách tính thông gió và cấp khí tươi của người Nhật

Các bạn có thể tham khảo thêm cách tính thông gió của người Nhật theo bảng sau:

I: Dạng phòng II: Tần suất hoạt động cần thiết của quạt thông gió
I II I II
Khách sạn Sảnh khiêu vũ 8 Phòng ảnh Phòng tối 10
Sảnh tiệc 8 Trường học Phòng thí nghiệm 6
Bếp 15 Phòng bếp 15
Hành lang 5 Khán phòng 6
Nhà vệ sinh 5 Phòng tập thể dục 8
Phòng vệ sinh 10 Nhà vệ sinh 12
Buồng đốt 20 Thư viện 6
Giặt ủi 15 Phòng học 6
Bệnh viện Phòng chờ 10 Nhà hát Khán phòng 6
Phòng khám 6 Hành lang 6
Phòng bệnh 6 Phòng hút thuốc 12
Phòng tắm 5 Nhà vệ sinh 10
Văn phòng 6 Phòng chiếu phim 20
Nhà hàng 8 Phòng làm việc 6
Nhà bếp 15 Phòng tổng đài điện thoại 6
Nhà trưng bày 5 Nhà máy Phòng sơn 20
Nhà vệ sinh 10 Phòng máy và biến áp 20
Buồng đốt 10 Phòng điện 15
Giặt ủi 15 Văn phòng 6
Phòng phẫu thuật 15 Nhà hàng và quán bar Nhà hàng 6
Phòng khử trùng 12 Thư viện Phòng đọc sách 6
Phòng điều trị đặc biệt hoặc phòng hồi sức 10 Cao ốc văn phòng Văn phòng 6
Nhà vệ sinh công cộng 20 Phòng chờ 10
Nhà Bếp 15 Phòng họp 12
Phòng khách 6 Phòng trưng bày 10
Nhà vệ sinh 10

Chúng tôi chuyên thi công lắp đặt các hệ thống điều hòa không khí và thông gió. Quý khách có yêu cầu xin liên hệ điện thoại và Zalo 0944.598.169

Bình luận trên Facebook